Saturday, August 27, 2016

Cách đọc một bài báo khoa học

Tầm quan trọng của  việc đọc và đọc có chọn lọc

Đọc là một việc không thể thiếu trong quá trình học tập, thu nhận thông tin. Tuy nhiên, trong thời đại thông tin bùng nổ như hiện nay, chúng ta không thể có đủ thời gian để đọc tất cả những gì chúng ta cần. Ngoài ra, số lượng bài báo khoa học được xuất bản hàng năm trên các tạp chí khoa học uy tín là rất lớn và không phải tất cả các bài báo đều có chất lượng tốt.

Một số mục tiêu đọc bài báo khoa học
Để đọc và hiểu được một bài báo khoa học là một công việc không hề dễ. Với mỗi một mục tiêu đọc báo khoa học khác nhau, chúng ta lại yêu cầu mình những mức độ thu nhận thông tin khác nhau. Dưới đây là một số mục tiêu đọc bài báo khoa học
  • Đọc vì bài báo đó viết về nội dung mà bạn yêu thích
  • Đọc vì bài báo đó viết về nội dung mà bạn biết ít và bạn muốn biết nhiều hơn
  • Đọc vì bài báo đó viết về nội dung mà bạn chưa biết và bạn muốn biết thêm để làm giàu kiến thức của mình
  • Đọc vì bài báo đó viết về vấn đề mà bạn đang gặp khó khăn và phải giải quyết
  • Đọc vì bạn được giao nhiệm vụ đọc

Cấu trúc một bài báo khoa học

Dù tên gọi của các phần trong một bài báo khoa học có thể khác nhau nhưng về mặt nội dung, một bài báo khoa học thường được cấu trúc thành các phần như sau:
  • Tiêu đề
  • Tóm tắt
  • Giới thiệu
  • Phương pháp nghiên cứu
  • Kết quả nghiên cứu
  • Đánh giá về kết quả tìm được
Việc bài báo được cấu trúc rõ ràng thành các phần như vậy giúp cho người đọc dễ dàng nắm bắt được nội dung chính hơn.

Cách đọc một bài báo khoa học

Việc thu nhận những thông tin của một bài báo khoa học không hề dễ dàng. Vì vậy, nếu chúng ta đọc báo khoa học theo trình tự từ phần đầu đến phần cuối thì chúng ta dễ bị mệt mỏi và nản chí khi sau khi đọc được một đoạn dài mà khối lượng thông tin, kiến thức thu được vẫn không đáng kể. Do đó, khi đọc một bài báo khoa học, chúng ta nên tìm đọc những ý tổng quan của bài báo trước khi đi vào đọc chi tiết về nội dung bài báo.

Khi đọc một bài báo khoa học, chúng ta nên đọc theo trình tự sau:
  • Tiêu đề
  • Tóm tắt
  • Kết luận
  • Phương pháp
  • Kết quả
  • Giới thiệu
  • Đánh giá về kết quả tìm được
Kết luận
Việc đọc để thu nhận thông tin và tạo kiến thức mới là công việc đầy khó khăn vất vả. Phát triển kỹ năng đọc giúp chúng ta hoàn thành việc đọc bài báo khoa học nhanh và hiệu quả.

Thursday, August 25, 2016

PPNC - Các loại biến trong nghiên cứu

Biến rời rạc và biến liên tục
Theo cách phân loại này, ta chia các biến thành 2 nhóm là:
  • Biến phân nhóm (hay biến rời rạc)
  • Biến liên tục
Biến phân nhóm là biến rời rạc hay biến định tính

Biến phân nhóm lại được phân là thành các loại sau:
  • Biến định danh
  • Biến phân đôi
  • Biến thứ tự
Mỗi loại biến này lại có các nhóm hoặc các cấp độ

Ví dụ:
Nghề nghiệp lựa chọn của sinh viên đại học. Ta có thể đặt một câu hỏi đóng liên quan đến sự lựa chọn của sinh viên đại học như sau:
  • Câu hỏi 1: Nghề nghiệp dự định của bạn là gì?
  • Câu hỏi 2: Yếu tố quan trọng nhất liên quan đến sự lựa chọn nghề nghiệp của bạn là gì?
Câu hỏi đầu tiên là câu hỏi phân nhóm còn câu hỏi thứ 2 là câu hỏi về cấp độ.

Với câu hỏi thứ 1, các nhóm lựa chọn có thể là:
  • Kiến trúc sư
  • Luật sư
  • Kỹ sư
  • Nha sĩ
  • Bác sĩ
  • Chủ doanh nghiệp
  • Nhà hoạt động xã hội
  • Giáo viên
  • ...
Đối với câu hỏi 2, ta có các cấp độ từ 1 đến 5 của các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nghề nghiệp (1=ít quan trọng nhất, 5=quan trọng nhất)
  • Triển vọng nghề nghiệp
  • Bản chất nghề nghiệp
  • Điều kiện làm việc
  • Lương thưởng

Biến định danh

Ví dụ
Câu hỏi: Giới tính của bạn là gì
Trả lời: Nam, nữ
Biến: giới tính
Nhóm: Nam, nữ

Câu hỏi: Bạn quan tâm đến loại nhà đất nào?
Trả lời: Một ngôi nhà (hoặc căn hộ)
Biến: Loại nhà đất
Nhóm: Nhà, căn hộ

Câu hỏi: Màu tóc của bạn là gì?
Trả lời: Đen (hoặc nâu, đỏ, vàng)
Biến: Màu tóc
Nhóm: Đên, nâu, đỏ, vàng

Câu hỏi: Nhóm máu của bạn là gì?
Trả lời: A (hoặc, B, O, AB)
Biến: Nhóm máu
Nhóm: A, B, AB, O

Đặc điểm của biến định danh là:

  • Bao gồm từ 2 nhóm trở lên
  • Các nhóm của biến định danh không có một trật tự nhất định (các nhóm không sắp xếp theo các cấp độ)

Biến phân đôi

Ví dụ
Câu hỏi: Bạn là nam hay nữ?
Trả lời: Nam (hoặc nữ)
Biến: Giới tính
Nhóm: Nam, nữ

Câu hỏi: Bạn có thích xem TV hay không?
Trả lời: Có (hoặc không)
Biến: Ý kiến về việc xem TV
Nhóm: Có, không

Câu hỏi: Tình trạng việc làm của bạn là gì?
Trả lời: Đi làm (hoặc thất nghiệp)
Biến: Tình trạng việc làm
Nhóm: Đi làm, thất nghiệp

Đặc điểm của biến phân đôi là có 2 nhóm

Các nhóm của biến phân đôi có thể là cố định (nam, nữ) hoặc có thể được tạo ra bởi người nghiên cứu (thích, không thích xem TV). Trong trường hợp người nghiên cứu tự thiết kế ra các nhóm thì số nhóm có thể nhiều hơn 2 (Rất thích, thích, bình thường, không thích, rất không thích). Trường hợp có nhiều hơn 2 nhóm này thì biến phân đôi trở thành biến định danh.

Biến phân đôi là trường hợp đặc biệt của biến định danh

Biến thứ tự

Là một trường hợp của biến phân nhóm, biến thứ tự có ít nhất 2 nhóm. Tuy nhiên, không giống như biến định danh, biến thứ tự có thể sắp xếp các nhóm theo thứ bậc.

Ví dụ
Câu hỏi: Bạn bắt đầu học đại học năm nào?
Trả lời: 2005, 2006, 2007,2008, 2009
Biến: Năm bắt đầu học đại học
Cấp bậc: 2005, 2006, 2007,2008, 2009

Câu hỏi: Bạn có thích xem TV không?
Trả lời: Thích (Hoặc rất không thích, không thích, bình thường, rất thích)
Biến: Sở thích xem TV
Cấp bậc: rất không thích, không thích, bình thường, rất thích

Câu hỏi: Bạn có đồng ý với nhận định sau không?
Bằng đại học là yếu tố quan trọng để có công việc tốt
Trả lời: Rất không đồng ý (hoặc không đồng ý, không phản đối cũng không đồng ý, đồng ý, rất đồng ý)
Biến: Tầm quan trọng của bằng đại học đối với việc có một việc làm tốt
Cấp bậc: Rất không đồng ý (hoặc không đồng ý, không phản đối cũng không đồng ý, đồng ý, rất đồng ý)

Biến liên tục

Biến khoảng mức độ

Ví dụ
Biến: Nhiệt độ (độ C hoặc độ F)
Giải thích: Khoảng cách nhiệt độ từ 20 đến 30 độ cũng bằng khoảng cách nhiệt độ từ 30 đến 40 độ. Tuy nhiên, đây không phải là biến tỷ lệ vì 0 độ C không có nghĩa là không có nhiệt độ.

Biến tỷ lệ
Khi biến khoảng mức độ thỏa mãn điều kiện: giá trị 0 có nghĩa là không có.

Ví dụ
Biến: Khoảng cách
Giải thích: Khoảng cách là 0m thì có nghĩa là không có khoảng cách, khoảng cách là 10m thì gấp đôi khoảng cách là 5m. 



Tham khảo
1. Types of variables

Saturday, October 24, 2015

Excel - Data Validation

Sử dụng Data Validation để tạo danh sách các giá trị của ô trong Excel



Ví dụ ta muốn ô B3 chỉ có thể nhận các giá trị là tên một trong số các thành phố sau:
  • Hà Nội
  • TP. Hồ Chí Minh
  • Đà Nẵng
Ta lập danh sách các giá trị mà ô B3 có thể nhận. Danh sách này là bảng $D$3:$D$5

Ta đặt chuột vào ô B3. Sau đó thực hiện các bước sau:
  • Trên thanh công cụ chọn Data -> Data Validation
  • Chọn Setting, ô Allow chọn List, ô Source chọn $D$3:$D$5
  • Nhấn OK và hoàn thành
Nếu các bạn các ô của cột B từ B3 đến B10 đều chỉ nhận một trong 3 giá trị tương tự như ô B3 thì thay vì đặt chuột ở ô B3, các bạn bôi đen các ô B3:B10 và làm tương tự các bước như trên.

Saturday, January 17, 2015

Phân biệt kỹ năng cứng và kỹ năng mềm



Chúng ta được nghe nói rất nhiều đến các kỹ năng cứng và kỹ năng mềm. Rất nhiều bạn trẻ đang rất tích cực trau dồi, rèn luyện cho mình các kỹ năng cứng và kỹ năng mềm để hy vọng có được thành công trong công việc nói riêng hay trong cuộc sống nói chung. Vậy kỹ năng cứng và kỹ năng mềm là gì và chúng khác nhau như thế nào?

Kỹ năng cứng là những kỹ năng có thể đo lường được bằng một bài kiểm tra, còn kỹ năng mềm là những kỹ năng không đo lường được bằng bài kiểm tra. Những kỹ năng mềm được đánh giá thông qua công việc. Những kỹ năng về chuyên môn của bạn chính là những kỹ năng cứng. Những kỹ năng này bạn thường có được thông qua việc học tập ở trường lớp. Trong khi đó, những kỹ năng mềm lại không phải là những kỹ năng chuyên môn, nó thường có được thông qua việc rèn luyện và đúc rút từ những kinh nghiệm của chính bản thân bạn. Kỹ năng mềm giống như chất bôi trơn giúp công việc được thực hiện hiệu quả hơn.

Một số ví dụ về kỹ năng cứng như kỹ năng sử dụng các phần mềm máy tính, kỹ năng sử dụng ngoại ngữ như tiếng Anh, … là những kỹ năng cứng vì nó hoàn toàn có thể đo lường được bằng những bài kiểm tra. Một số ví dụ về kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết xung đột, kỹ năng quản lý thời gian, … Những kỹ năng mềm này được đánh giá thông qua việc thực hiện, xử lý các tình huống thực tế. 

Trong tuyển dụng, nhà tuyển dụng có thể biết được những kỹ năng cứng của ứng viên thông qua các bài thi tuyển và phỏng vấn, còn những kỹ năng mềm thì thường chỉ được thể hiện rõ thông qua công việc.

Nếu những kỹ năng cứng là điều kiện cần cho công việc thì kỹ năng mềm chính là những điều kiện đủ. Kỹ năng cứng giúp chúng ta thực hiện được những phần việc cụ thể, có tính chuyên biệt. Ví dụ, một kế toán viên biết cách ghi lại các phát sinh mua, bán vào các tài khoản kế toán, một nhân viên IT biết cách sửa các lỗi máy tính, ... Kỹ năng mềm giúp chúng ta tổ chức công việc, tạo ra được một môi trường làm việc tốt, hòa nhập vào môi trường làm việc một cách dễ dàng. Trong công việc nói riêng và trong cuộc sống nói chung, chúng ta luôn cần đến sự hỗ trợ, hợp tác của đồng nghiệp, đối tác, gia đình, bạn bè, ... Những kỹ năng mềm sẽ giúp chúng ta hài hòa được các mối quan hệ, tổ chức tốt được công việc cũng như cuộc sống riêng của bản thân.

Nếu bạn chỉ có kỹ năng cứng mà không có kỹ năng mềm thì giống như bạn có kết quả học tập tốt với điểm số cao nhưng bạn lại không thể kết nối và chia sẻ được những giá trị đó của bạn với những người khác. Ngược lại nếu bạn chỉ có kỹ năng mềm mà thiếu kỹ năng cứng thì giống như bạn có thể kết nối, chia sẻ giá trị của bạn với người khác nhưng bạn lại không có gì để chia sẻ.

Rèn luyện cả kỹ năng cứng và kỹ năng mềm không những có ý nghĩa đối với cá nhân mà nó còn có ý nghĩa đối với tổ chức, doanh nghiệp và toàn xã hội. Với cá nhân, nó đem lại thành công; với tổ chức, công việc, nó đem lại hiệu quả. Xã hội có những cá nhân thành công, những doanh nghiệp hiệu quả thì xã hội đó sẽ thịnh vượng, văn minh.

Tuesday, December 9, 2014

Quản lý dữ liệu kinh doanh

Để quản lý dữ liệu kinh doanh, phần lớn các công ty vẫn sử dụng Ms. Office, mà chủ yếu là Excel.
Tuy nhiên, ngoài Excel thì các bạn cũng có thể kết hợp sử dụng Access, các ứng dụng online (VD: Google form, Google sheet,...)

Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng Excel trong việc quản lý dữ liệu của công ty.

Tạo cơ sở dữ liệu
Bạn nên tạo một cơ sở dữ liệu bao gồm đầy đủ các thông tin cần thiết. VD: cơ sở dữ liệu về nhân sự, cơ sở dữ liệu về các thông tin tài chính,...Tuy nhiên, khi làm báo cáo tổng hợp thì chỉ nên trích lọc những thông tin cần thiết cho báo cáo bằng việc copy ra sheet mới, file mới, xóa bỏ những thông tin không cần thiết trong trường hợp cụ thể đó. VD: lập báo cáo về thâm niên của nhân viên công ty thì không cần đến các trường như địa chỉ, ghi chú,...

Không merge các ô trong cơ sở dữ liệu
Khi tạo cơ sở dữ liệu thì không nên merge các ô dữ liệu​ vì việc merge các ô sẽ hạn chế nhiều chức năng trong excel như sort, filter, pivot,...

Thống nhất cách nhập thông tin
Thống nhất cách nhập thông tin sẽ giúp bạn dễ dàng thống kê, phân nhóm hay lọc dữ liệu một cách dễ dàng. VD: Khi nhập thông tin ưng viên ứng tuyển vị trí nhân viên kinh doanh, ứng viên thứ nhất được ghi là: nhân viên kinh doanh (viết đầy đủ từ kinh doanh), ứng viên thứ hai lại được ghi là: nhân viên KD (viết tắt từ kinh doanh). Việc không thống nhất như vậy sẽ gây khó khăn trong việc lọc các nhóm, lập báo cáo pivot,...

Nhập ngày tháng đúng quy cách
Một vấn đề thường gặp khi nhập dữ liệu là ngày tháng đó là bạn không rõ phải nhập ngày trước, tháng sau hay tháng trước ngày sau. Nhiều người thường xử lý bằng cách cho thêm dấu phẩy trên (') để biến ô đó thành dạng text. Tuy nhiên, khi biến thành dạng text thì các hàm về ngày tháng sẽ không thể sử dụng được nữa.

Để biết cách xử lý vấn đề về nhập ngày tháng, bạn cần phân biệt cách nhập ngày tháng và cách hiển thị ngày tháng trong Excel là khác nhau.

Cách nhập ngày trước hay tháng trước sẽ phụ thuộc vào loại ngôn ngữ mà hệ thống của máy tính (window) được lựa chọn chứ không phải là lựa chọn trong Excel. Để lựa chọn phần này, bạn vào Control Panel -> Language -> Change date, time or number formats. Nếu bạn chọn format là English (United Kingdom) thì khi nhập máy sẽ hiểu là ngày trước, tháng sau. Còn nếu bạn chọn format là English (United States) thì máy sẽ hiểu ngược lại (tháng trước, ngày sau).

Còn lựa chọn cách hiển thị ngày tháng trong Excel thì bạn lựa chọn trong phần format cells của Excel.

Monday, September 15, 2014

Phím tắt

(Bài viết đang trong quá trình cập nhật, bổ sung)
Word
Ctrl + >: tăng cỡ chữ
Ctrl + <: giảm cỡ chữ

Excel
Ctrl + -: xóa dòng/cột
Ctrl+Shift+-: xóa các đường kẻ (No border)
Ctrl+Shift+L: filter

Friday, August 8, 2014

Chuyển mã nhanh bằng Unikey

Copy đoạn cần chuyển mã (Ctrl + C)
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + F9
Paste đoạn cần chuyển mã (Ctrl + V)
Các ký tự đã được chuyển sang dạng mã mới

Chức năng File requests trong Dropbox

Chức năng file requests trong Dropbox giúp cho việc tập hợp và quản lý các tài liệu của một nhóm làm việc được dễ dàng và thuận tiện. So với...