Sunday, June 15, 2014

PPNC - Các loại câu hỏi nghiên cứu trong phân tích định lượng

Xét theo mục đích phân tích, có 3 loại câu hỏi nghiên cứu định lượng. Đó là:

  • Câu hỏi nghiên cứu mô tả định lượng
  • Câu hỏi nghiên cứu so sánh định lượng
  • Câu hỏi nghiên cứu tìm mối quan hệ giữa các biến định lượng

Ba loại câu hỏi này xuất phát từ ba cách tiếp cận các biến nghiên cứu, đó là:
  • Mô tả các biến
  • So sánh các biến
  • Tìm mối liên hệ giữa các biến
Các cách tiếp cận các biến nghiên cứu
Phân tích định lượng dựa trên ba cách tiếp cận các biến, đó là:

  • Mô tả các biến
  • So sánh các biến
  • Tìm mối liên hệ giữa các biến
Ví dụ:
Nghiên cứu về sinh viên sử dụng Facebook ở Việt Nam.

Mô tả các biến
Ta có thể mô tả các yếu tố liên quan đến sinh viên sử dụng Facebook
  • Có bao nhiêu sinh viên sử dụng Facebook là nam? (người hoặc %)
  • Có bao nhiêu sinh viên sử dụng Facebook là nữ? (người hoặc %)

Ta có thể mô tả các yếu tố liên quan để hiểu rõ hơn về các biến như số lần sử dụng Facebook mỗi tuần, lý do sử dụng Facebook. Những câu hỏi nghiên cứu định lượng mô tả có thể là

  • Tần số sử dụng Facebook của bạn là bao nhiêu? (Số lần/tuần hoặc số lần/tháng)
  • Lý do bạn sử dụng Facebook là gì?
So sánh các biến
Ta có thể so sánh các yếu tố mà ta vừa mô tả. Ví dụ, so sánh tần số sử dụng Facebook của sinh viên nam và sinh viên nữ.

Tìm mối liên hệ giữa các biến
Ta có thể tìm mối liên hệ giữa các biến vừa mô tả với các yếu tố khác để xem chúng có ảnh hưởng lẫn nhau không. Ví dụ, kiểm định xem độ tuổi có ảnh hưởng tới tần số sử dụng Facebook của người sử dụng không.


Hiểu rõ sự khác nhau giữa ba loại câu hỏi nghiên cứu định lượng sẽ giúp ta thiết kế bảng hỏi và những câu hỏi đúng mục đích nghiên cứu.

Các loại câu hỏi nghiên cứu
Tương ứng với ba cách tiếp cận các biến ta có ba loại câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu mô tả định lượng
Câu hỏi nghiên cứu mô tả giúp ta mô tả các biến mà ta dự định đo lường. Câu hỏi nghiên cứu mô tả định lượng thường là những câu hỏi sau:

  • Số lượng bao nhiêu?
  • Tần số bao nhiêu?
  • Tỷ lệ bao nhiêu?

Đôi khi cũng có những câu hỏi sau:

  • Cái gì?
  • Là gì?"

Thông thường câu hỏi nghiên cứu mô tả thường tập trung vào một biến hoặc một nhóm nhưng nó cũng có thể bao gồm nhiều biến hoặc nhiều nhóm.

Ví dụ

Câu hỏi: Lượng calo mà người Việt Nam tiêu thụ mỗi ngày là bao nhiêu?
Biến: Lượng calo mỗi ngày
Nhóm: Người Việt Nam

Câu hỏi: Lượng calo và nam giới và nữ giới người Việt Nam tiêu thụ mỗi ngày là bao nhiêu?
Biến: Lượng calo mỗi ngày
Nhóm: 1. Nam giới người Việt; 2. Nữ giới người Việt

Câu hỏi: Mỗi tuần sinh viên sử dụng Facebook bao nhiêu lần?
Biến: Số lần sử dụng Facebook
Nhóm: Sinh viên

Câu hỏi: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trường đại học của sinh viên là gì?
Biến: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của sinh viên
Nhóm: Sinh viên

Trong các câu hỏi trên, các biến đều đo đếm được. Đối với câu hỏi cuối cùng, ta đo số lần mỗi yếu tố được xếp hạng từ 1 đến 5 (1= không quan trọng, 5= rất quan trọng)

Ý nghĩa
Câu hỏi nghiên cứu mô tả cung cấp cho ta những thông tin tổng quan về chủ đề nghiên cứu, là những dữ liệu bổ sung cho phân tích so sánh và tìm mối quan hệ giữa các biến.

Câu hỏi nghiên cứu so sánh định lượng
Câu hỏi nghiên cứu so sánh định lượng được dùng để kiểm tra sự khác biệt giữa hai hay nhiều nhóm của một hay nhiều biến phụ thuộc. Câu hỏi nghiên cứu so sánh định lượng thường có dạng như sau: Chênh lệch về biến phụ thuộc của hai (hay nhiều nhóm) nghiên cứu là bao nhiêu?

Ví dụ:
Chênh lệch về lượng calo tiêu thụ hàng ngày của nam giới và nữ giới là bao nhiêu?

Chênh lệch về số lần upload ảnh lên Facebook mỗi tuần của sinh viên nam và sinh viên nữ là bao nhiêu?

Sự khác biệt về thái độ đối với âm nhạc vi phạm bản quyền được phân phối tự do hoặc được mua bán là gi?
Biến: Thái độ đối với âm nhạc vi phạm bản quyền
Nhóm: 1. Tự do phân phối/phát tán âm nhạc vi phạm bản quyền; 2. Tự do mua bán âm nhạc vi phạm bản quyền. Điều tra để tìm ra bao nhiêu % thuộc nhóm 1, bao nhiêu % thuộc nhóm 2, chênh lệch về tỷ lệ giữa nhóm 1 và nhóm 2 là bao nhiêu?

Ý nghĩa
Câu hỏi nghiên cứu so sánh định lượng được sử dụng để tìm ra sự khác biệt về biến nghiên cứu giữa hai hay nhiều nhóm nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu tìm mối quan hệ giữa các biến
Câu hỏi nghiên cứu tìm mối quan hệ giữa các biến được sử dụng để tìm những mối quan hệ như nguyên nhân và những hệ quả, mối liên kết, xu hướng, sự tương tác.

Ví dụ

Câu hỏi: Mối quan hệ giữa giới tính và thái độ đối với việc vi phạm bản quyền âm nhạc của thiếu niên là gì:
Biến phụ thuộc: Thái độ đối việc vi phạm bản quyền âm nhạc
Biến độc lập: Giới tính
Nhóm: Trẻ em

Câu hỏi: Mối quan hệ giữa thời gian học và điểm số ở sinh viên đại học là gì?
Biến phụ thuộc: Điểm số
Biến độc lập: Thời gian học
Nhóm: Sinh viên

Câu hỏi: Mối quan hệ giữa cơ hội thăng tiến, mức lương và các đãi ngộ, điều kiện làm việc để thỏa mãn công việc giữa người quản lý và nhân viên là gì?
Biến phụ thuộc: Sự thỏa mãn trong công việc
Biến độc lập: 1. Cơ hội thăng tiến; 2. Mức lương và các đãi ngộ; 3. Điều kiện làm việc
Nhóm: 1. Người quản lý; 2. Nhân viên



Tham khảo
1. Quantitative research questions:What do I have to think about?
2. Types of quantitative research question

Saturday, June 14, 2014

PPNC - Các phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng trong các xuất bản phẩm

Các phương pháp chính được sử dụng trong nghiên cứu



Tham khảo:
Secondary analysis: an introduction

PPNC - Quan sát mở, quan sát kín

Bài viết này nằm trong loạt bài viết về Phương pháp nghiên cứu, giúp các bạn hiểu rõ bản chất và mục đích của nghiên cứu, từ đó tiến thực hiện tốt các nghiên cứu trong các chương trình học bậc sau đại học và các nghiên cứu về kinh tế xã hội nói chung.


Các quan sát đối tượng tham gia trong nghiên cứu được chia thành 2 loại là quan sát kín và quan sát mở

Quan sát mở
Quan sát mở là những quan sát mà khi tiến hành quan sát, người nghiên cứu công khai ý định nghiên cứu của mình (mở) và tất cả các đối tượng được quan sát đều biết rõ mình mình đang được quan sát cho nghiên cứu đó.

Ưu điểm 
Ưu điểm của loại quan sát này là nó cho phép người nghiên cứu trung thực với đối tượng quan sát, tránh được các vấn đề về đạo đức như lừa dối hoặc thiếu sự đồng ý của đối tượng được quan sát.

Nhược điểm
Nhược điểm của loại quan sát này là đối tượng quan sát hiểu được mục tiêu quan sát nên các quan sát thường có những tác động tích cực

Quan sát kín
Quan sát kín là những quan sát mà người nghiên cứu không cho đối tượng được quan sát biết về nghiên cứu cũng như mục tiêu của nghiên cứu. Nói cách khác, nghiên cứu được giữ kín hay giữ bí mật.

Ưu điểm
Ưu điểm của loại quan sát này là nó cho phép người nghiên cứu thâm nhập vào nhóm đối tượng quan sát mà họ sẽ từ chối nếu biết về mục đích nghiên cứu. Nó cho phép chúng ta nghiên cứu và mở rộng sự hiểu biết về những nhóm xã hội ít được biết đến, ví dụ nghiên cứu về nền kinh tế ngầm. Ngoài ra, loại quan sát này cũng tránh được những tác động đến kết quả quan sát, do đó có ít bị sai lệch và có độ chính xác cao hơn so với quan sát mở.

Nhược điểm
Nhược điểm khi tiến hành quan sát loại này là nó nảy sinh những vấn đề về đạo đức. Trong trường hợp này, người nghiên cứu không được bảo vệ và có thể người nghiên cứu cũng không bảo vệ những người khác khỏi những nguy cơ bị gây hại. Người nghiên cứu cũng có thể sẽ lừa dối đối tượng được quan sát để đạt được mục đích mà không có sự cho phép hay đồng ý. Ngoài ra, với những quan sát này, người nghiên cứu có thể đưa ra quan điểm phiến diện, mang đậm tính cá nhân.


Tham khảo

Sunday, May 4, 2014

Trình bày luận văn bằng MS. Word

Loạt bài viết Trình bày luận văn bằng Ms. Word hướng dẫn các bạn hiểu cách làm và trình bày được một bài luận văn đẹp, đúng quy cách thông qua những ví dụ cụ thể.

Bài 1. Cấu trúc bài luận văn
Bài 2. Định dạng trang giấy
Bài 3. Định cấp độ của các đề mục và đoạn nội dung
Bài 4. Định dạng đề mục cấp độ 1 không được đánh số thứ tự
Bài 5. Định dạng đề mục các chương
Bài 6. Định dạng đoạn nội dung
Bài 7. Trích dẫn và tạo danh mục tài liệu tham khảo
Bài 8. Đánh số trang
Bài 9. Tạo mục lục
Bài 10. Tạo danh mục bảng biểu

Bài 10. Tạo danh mục bảng, biểu, sơ đồ, đồ thị

Học cách sử dụng MS. WORD thông qua cách trình bày một bài luận văn.

Bài viết này nằm trong loạt bài viết Trình bày luận văn bằng Ms. Word hướng dẫn các bạn hiểu cách làm và  trình bày được một bài luận văn đẹp, đúng quy cách thông qua những ví dụ cụ thể.

Xem toàn bộ các bài viết về Trình bày luận văn bằng MS. Word, vào đây.

Video hướng dẫn

Chào các bạn, bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách tạo danh mục bảng biểu, sơ đồ trong Ms. Word.
Giả sử các bạn phải lập danh mục gồm:
  • Bảng 1: Tổng doanh thu bán hàng các quý
  • Bảng 2: Số lượt khách các quý
  • Đồ thị 1: Tỷ lệ % doanh thu bán hàng các quý
Cách làm như sau:
Bước 1: Tạo nhóm danh mục bảng biểu, sơ đồ, đồ thị
Trên thanh công cụ, các bạn vào References, chọn Insert Caption để đặt tên cho các bảng biểu, sơ đồ. Cửa sổ Caption hiện ra, ta tạo nhóm cho danh mục bảng biểu, sơ đồ bằng cách chọn New Label.
Trong ví dụ này ta có hai nhóm là:
  • Nhóm các bảng
  • Nhóm các đồ thị.

Đầu tiên ta tạo nhóm các bảng bằng cách đánh máy từ Bảng vào cửa sổ New Label rồi nhấn OK. Sau đó ta lại tiếp tục chọn New Label và đặt tên là Đồ thị và nhấn OK. Ta đã hoàn thành việc tạo nhóm bảng biểu, sơ đồ, đồ thị.
Bước 2: Đặt tên cho các bảng biểu, sơ đồ, đồ thị
Vẫn trong cửa sổ Caption, ta đặt tên bảng biểu, sơ đồ, đồ thị trong mục Caption.
  • Nhập tên Doanh thi bán hàng các quý và chọn Label là Bảng
  • Nhập tên Tỷ lệ doanh thu bán hàng các quý và chọn Lable là Đồ thị
  • Nhập tên Số lượt khách các quý và chọn Label là Bảng

Ta đã hoàn thành xong việc nhập tên cho các bảng biểu, sơ đồ, đồ thị. Word sẽ tự động đánh số thứ tự cho các bảng biểu, sơ đồ, đồ thị của bạn và bạn không phải lo lắng về việc nhầm lẫn khi đánh số thứ tự.
Bước 3: Chèn danh mục bảng biể, sơ đồ, đồ thị
Trên thanh công cụ, chọn References, chọn Insert Table of Figures
Trong mục Caption Label chọn Label là Bảng và nhấn OK
Danh mục các bảng đã xuất hiện
Tiếp tục, ta lại chọn References, Insert Table of Figures và chọn Label là Đồ thị sau đó nhấn OK. Danh mục các đồ thị đã xuất hiện.

Như vậy, chúng ta đã hoàn thành xong việc tạo danh mục các bảng, biểu, sơ đồ, đồ thị trong Ms. Word.

Bảng 1: Doanh thu bán hàng các quý

Quý
Doanh thu (triệu đồng)
Tháng I

Tháng II

Tháng II

Tháng IV


Đồ thị 1: Tỷ lệ doanh thu bán hàng các quý

Bảng 2 Số lượt khách các quý
Quý
Số lượt khách
Tháng I

Tháng II

Tháng II

Tháng IV

Wednesday, April 23, 2014

Thay đổi font chữ mặc định trong Word

Ví dụ

Font chữ mặc định trong Ms. Word của bạn đang là Calibri với cỡ chữ 11 và bạn muốn đổi font chữ mặc định thành font Times New Roman với cỡ chữ 13. Cách làm như sau:

  • Mở hộp thoại Font trên thanh công cụ;
  • Chọn font chữ Times New Roman, cỡ chữ 13;
  • Chọn Defaut rồi chọn Yes trong thông báo mở ra.


Hình minh họa

Hộp thoại Font

Chọn font chữ, cỡ chữ mặc định


Xác nhận đồng ý đổi font chữ, cỡ chữ mặc định


Saturday, March 29, 2014

Cách in 2 trang A5 trên 1 trang A4

Bước 1
Soạn thảo văn bản trên định dạng khổ giấy A5.

Bước 2
In văn bản với những lựa chọn như sau:

  • Page range -> Pages: 1, 1
  • Number of copies: 1
  • Zoom -> Paper per sheet: 1

Properties

  • Orientation: Lanscape
  • Format -> Paper per sheet: 2
  • Tùy chọn vẽ đường viền: Draw border

Nhấn OK để hoàn thành việc in văn bản.

Chức năng File requests trong Dropbox

Chức năng file requests trong Dropbox giúp cho việc tập hợp và quản lý các tài liệu của một nhóm làm việc được dễ dàng và thuận tiện. So với...